alt

NHỮNG TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA U TỦY XƯƠNG

  Thứ Ba, 15/10/2019

Đa u tủy xương có chữa được không hay bệnh ung thư xương có di truyền hay không là câu hỏi của rất nhiều người. Đa u tủy xương là một căn bệnh hết sức nguy hiểm, tốc độ phát triển nhanh và có thể biến chứng thành nhiều căn bệnh nan y khác: Suy thận cấp, ung thư tủy xương, ung thư máu,...

Đa u tủy xương có chữa được không?

Đa u tủy xương gần như không thể chữa khỏi hoàn toàn. Cách điều trị bệnh đa u tủy xương cũng như phương pháp chăm sóc chỉ có thể giúp người bệnh kéo dài thời gian sống lâu hơn. Việc chẩn đoán đa u tủy xương cũng như điều trị là vô cùng khó khăn và tốn kém. Vì vậy, phòng ngừa bằng cách thực hiện tầm soát ung thư hàng năm là cách tốt nhất để giảm thiểu rủi ro từ căn bệnh ác tính này.

Mặc dù y học hiện đại chưa tìm ra nguyên nhân cụ thể, nhưng các yếu tố sau được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh đa u tủy xương:

  •  Độ tuổi: Xác suất bị đa u tủy tăng tỷ lệ thuận với độ tuổi. Bệnh nhân sau 40 tuổi, đáng chú ý là từ 65 tuổi trở lên, có nguy cơ mắc đa u tủy xương cao gấp 50 lần so với người trẻ tuổi.
  • Giới tính:Nghiên cứu chỉ ra rằng nam giới có khả năng phát triển đa u tủy cao gấp đôi so với nữ giới.
  • Gen di truyền:Việc xét nghiệm gen cá nhân chứng minh rằng đa u tủy là di truyền qua các thế hệ gia đình bởi các yếu tố di truyền. Điều này mâu thuẫn vì các nghiên cứu trước đây đã xác định rằng đa u tủy không phải là rối loạn di truyền, nhưng qua xét nghiệm chứng minh rằng gen bao gồm các thành phần di truyền bên trong là tác nhân dẫn đến đa u tuỷ. Ngoài ra, đã có rất nhiều hồ sơ về các trường hợp đa u tủy thường có quan hệ họ hàng với nhau.
  • Những ảnh hưởng của bệnh lý đang mắc: Bệnh mà các bệnh nhân đang mắc phải từ trước, đặc biệt là hai bệnh ung thư và béo phì. Chất béo gây ra sự ức chế hoạt động của tế bào plasma, dẫn đến tăng nguy cơ đa u tủy.
  • Môi trường:Đây thực sự là một trong những lý do chính cho các biến chứng ác tính cũng như là sự phát triển của bệnh đa u tủy. Tiếp xúc với hóa chất độc hại, nguồn phóng xạ, hoặc nhiễm virus được cho là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới bệnh đa u tủy xương.

Bệnh đa u tủy xương không thể chữa khỏi được hoàn toàn và có khả năng tái phát cao, vì vậy, mục tiêu điều trị là ngăn chặn sự ác tính, làm giảm các triệu chứng bệnh, giảm sản sinh protein. Người bệnh được điều trị chủ yếu là hóa trị liệu hoặc thay huyết tương. Nếu suy thận nặng phải điều trị suy thận vừa điều trị hóa chất. Nếu nồng độ canxi máu quá cao cần lọc huyết tương. Nếu có nhiễm khuẩn thì dùng kháng sinh...

Đa u tủy là một bệnh gây tổn thương tủy xương và nhiều cơ quan ngoài xương do tăng sinh có tính chất ác tính của tương bào. Do đó điều trị bao gồm các vấn đề chính sau: Đau xương và phá hủy cấu trúc xương, tăng canxi máu, suy tủy với thiếu máu dai dẳng, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, suy thận và nhiễm trùng bội nhiễm. Hầu hết bệnh nhân cần được điều trị hệ thống hóa chất để kiểm soát khối u và điều trị triệu chứng để ngăn ngừa biến chứng, cụ thể:

  •  Phenylalanin Mustard (L-PAM, Melphalan), cyclophosphamide phối hợp với Prednisolon, dùng từng đợt, thời gian điều trị kéo dài 1-2 năm. Cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng và xét nghiệm để điều chỉnh thuốc.
  • Có thể dùng hóa trị liệu phối hợp xen kẽ
  • Điều trị khác: Chiếu xạ, phẫu thuật
  • Điều trị triệu chứng phối hợp: kháng sinh, lọc máu,...

Việc lựa chọn điều trị tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và các triệu chứng của bệnh. Nhiều nghiên cứu khác cũng đã mở rộng chỉ định điều trị bằng thalidomide cho những bệnh nhân đa u tủy xương mới phát hiện chưa điều trị thuốc khác bao giờ với tỷ lệ đáp ứng từ 66 - 81%, kéo dài thời gian sống cũng như thời gian đến đợt tái phát tiếp theo. Thuốc có thể dùng đơn độc hay kết hợp với các thuốc khác.

Ngoài phương pháp điều trị bằng hóa trị và xạ trị ở trên, ngày nay, bác sỹ có thể sử dụng phương pháp ghép tủy hay ghép tế bào gốc. Đây là phương pháp tiên tiến hiện đại và mang lại kết quả điều trị bệnh đa u tủy xương tối ưu nhất.

Sau quá trình điều trị hóa chất nếu bệnh nhân có đủ sức khỏe và tìm được tủy tương thích sẽ được tiến hành ghép tủy. Sau quá trình này tế bào tủy xương gốc được ghép sẽ tạo máu mới nuôi cơ thể. Bệnh nhân cũng có thể điều trị khỏi đa u tủy xương nhờ phương pháp ghép tủy sống.

Cấy ghép tế bào gốc cho bệnh nhân đa u tủy xương

Mặc dù đã được điều trị ổn định, bệnh vẫn luôn có nguy cơ tái phát trở lại nên việc theo dõi sau điều trị là rất quan trọng. Người bệnh cần được kiểm tra thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát bệnh. Việc theo dõi bao gồm: khám lâm sàng, xét nghiệm máu, tủy đồ và chụp X - quang.

Đồng thời, kết hợp với điều trị, người bệnh cũng cần duy trì lối sống lành mạnh, tập thể dục phù hợp với thể trạng, hít thở không khí trong lành, ăn uống đầy đủ chất, bổ sung các thực phẩm giàu chất sắt, bổ máu, đảm bảo ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi phù hợp và duy trì tinh thần lạc quan.

Nguồn: Ban biên tập NAVITA

 

Viết bình luận của bạn:

Đăng ký tư vấn

Nhận tư vấn miễn phí 24/7 từ đội ngũ Bác sĩ, Chuyên gia của Công ty NAVITA, Hungary

Đặt lịch hẹn tư vấn

Nhận thông tin khuyến mãi

popup

Số lượng:

Tổng tiền: